Thứ Tư, 21 tháng 4, 2010

Tình hình xuất khẩu rau hoa quả của Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2009




25/6/2009

Theo số liệu thống kê Nhật Bản, tổng lượng xuất nhập khẩu hàng rau của quả của Nhật Bản trong tháng 4/09 đạt 109,3 nghìn tấn, kim ngạch đạt 17,2 tỷ yên. Tính chung 4 tháng đầu năm 2009, tổng lượng xuất nhập khẩu rau quả của Nhật Bản đạt 945,7 nghìn tấn, kim ngạch đạt 138,6 tỷ yên. Trong đó, tổng lượng xuất khẩu rau củ quả của Nhật Bản 4 tháng đầu năm đạt 14,3 nghìn tấn, kim ngạch đạt 4,5 tỷ yên. Ngược với xuất khẩu, lượng và kim ngạch nhập khẩu 4 tháng đầu năm 2009 của Nhật Bản đạt khá cao, đạt 931,4 nghìn tấn, kim ngạch đạt 134 tỷ yên.

Xuất khẩu rau củ quả của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào 3 thị trường chính là Đài Loan, Mỹ và Sinh ga po. Trong đó, Đài loan là thị trường đạt kim ngạch cao nhất trong số những thị trường nhập khẩu rau quả từ Nhật Bản. Tổng lượng xuất khẩu sang thị trường Đài Loan đạt 2,9 nghìn tấn với kim ngạch đạt 731,7 triệu yên.
Lượng và kim ngạch xuất khẩu rau quả Nhật Bản sang thị trường Việt Nam trong tháng 4/09 rất thấp, chỉ đạt 0,5 tấn, kim ngạch gần 1,2 triệu yên.
Nguồn cung rau củ quả của Nhật Bản khá nhiều nhưng đáng kể nhất là Trung Quốc vì đây là thị trường xuất khẩu rau quả lớn nhất sang Nhật Bản. Trong 4 tháng đầu của năm 2009, lượng nhập khẩu rau quả của Nhật Bản từ thị trường này đạt 481 nghìn tấn, kim ngạch đạt 63 tỷ yên. Tiếp đến là Hoa Kỳ với lượng nhập khẩu đạt 342,3 nghìn tấn, kim ngạch đạt 51 tỷ yên…
Trong 4 tháng đầu năm 2009, lượng và kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đạt khá với lượng xuất đạt 5,3 nghìn tấn, kim ngạch đạt 948 triệu yên. Các doanh nghiệp xuất khẩu rau củ quả trong nước cần đẩy mạnh xuất khẩu hơn nữa sang thị trường này vì đây là thị trường có nhu cầu khá cao về các chủng loại rau củ quả, nhất là các loại rau và hoa nhập khẩu từ Việt Nam.

Tham khảo thị trường xuất khẩu hàng rau quả của Nhật Bản 4 tháng năm 2009

Thị trường

Tháng 4/09

4 tháng/2009

Khối lượng (kg)

Trị giá (1.000 yên)

Khối lượng (kg)

Trị giá (1.000 yên)

Trung Quốc

103.541

22.835

325.446

97.798

Việt Nam

513

1.171

5.768

4.684

Hàn Quốc

98.488

50.279

293.229

130.156

Đài Loan

2.909.494

731.723

11.389.383

2.922.850

TháI Lan

13.875

11.672

143.924

88.460

Singapore

81.563

36.826

298.247

171.647

Malaysia

1.578

531

13.523

5.355

In đô nê xia

15.585

11.009

53.852

35.457

Nga

2.772

4.615

28.836

20.505

Hoa Kỳ

477.772

266.280

1.718.670

1.044.767


Tham khảo nguồn cung hàng rau quả của Nhật Bản 4 tháng năm 2009

Quốc gia

Tháng 4/09

4 tháng/2009

Khối lượng (kg)

Trị giá (1.000 yên)

Khối lượng (kg)

Trị giá

(1.000 yên)

Trung Quốc

140.478.819

18.698.561

481.223.127

63.015.650

Việt Nam

1.459.436

277.618

5.282.058

948.238

Hàn Quốc

7.108.343

2.066.380

24.327.189

7.378.786

Đài Loan

7.830.011

1.221.670

18.878.565

2.926.190

Thái Lan

13.341.410

2.332.402

50.895.257

7.641.301

Singapore

-

-

12.500

3.482

Malaysia

164.705

31.976

978.210

143.328

In đô nê xia

1.793.887

233.347

7.086.651

856.208

Nga

39.064

17.218

380.843

93.157

Hoa Kỳ

103.605.780

15.733.955

342.334.902

51.080.724

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét